Excel cơ bản – Các hàm số học thường dùng – Trường THPT Nguyễn Trãi
Thông báo khẩn
Thông báo
Thông báo danh sách lớp 11, 12 năm học 2018 – 2019
20 năm ngày gặp lại
Thông báo điểm chuẩn tuyển sinh vào 10 THPT năm 2018-2019
LỊCH THI THỬ THPTQG LẦN 3 NĂM HỌC 2017-2018
Lễ kỷ niệm 87 năm ngày thành lập đoàn TNCSHCM
Thao giảng chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3-2018
Tư vấn hướng nghiệp nghề cho học sinh năm 2018
Nhộn nhịp đón xuân mậu tuất 2018

Excel cơ bản – Các hàm số học thường dùng

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về các hàm về thời gian. Trong Excel một phần không thể thiếu được đối với những ai là tín đồ của nó là các hàm về xử lý số liệu cơ bản như: Count, Sum, Average, Round, Int, Max, Min…

+ Trước khi vào chi tiết chúng ta cần phân loại các hàm có các đối số giống nhau (điều này là rất hữu ích chúng ta nhớ được các hàm).

Hàm COUNT, SUM, AVERAGE, MAX, MIN – Nhóm 1

Hàm ROUND, INT – Nhóm 2

+ Các đối số trong danh sách phân biệt với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy tùy theo cấu hình từng máy). Đối số có thể là hằng số hoặc địa chỉ ô chứa giá trị số.

+ Ngoài ra chúng ta cần biết cách ghi khối địa chỉ (hay miền địa chỉ) thuật ngữ là range: Nếu danh sách đối số là các địa chỉ ô liên tục thì ta chỉ cần viết như sau: địa chỉ ô đầu: địa chỉ ô cuối

ví dụ: A1,A2,A3,A4,A5 thì ta sẽ viết là A1:A5

Nếu là A1,A2,A3,A6,A7,A8,A9 thì ta chia làm 2 miền khác nhau là A1:A3, A6:A9

Nào bắt đầu tìm hiểu:

A. Nhóm 1

1. Hàm COUNT

+ Cấu trúc: = COUNT(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về số lượng đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =COUNT(2,4,3,6,2)                     Kết quả trả về là 5;

 =COUNT(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = COUNT(A1:A3)

2. Hàm SUM

+ Cấu trúc: = SUM(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về tổng giá trị các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =SUM(2,4,3,6,2)                     Kết quả trả về là 17;

 =SUM(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = SUM(A1:A3)

3. Hàm AVERAGE

+ Cấu trúc: = AVERAGE(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị trung bình các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =AVERAGE(2,4,3,5,6)                     Kết quả trả về là 4;

 =AVERAGE(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = AVERAGE(A1:A3)

4. Hàm MAX

+ Cấu trúc: = MAX(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị lớn nhất trong các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =MAX(2,4,3,5,6)                     Kết quả trả về là 6;

 =MAX(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = MAX(A1:A3)

4. Hàm MAX

+ Cấu trúc: = MIN(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị nhỏ nhất trong các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =MIN(2,4,3,5,6)                     Kết quả trả về là 2;

 =MIN(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = MIN(A1:A3)

B. Nhóm 2

1. Hàm ROUND

+ Cấu trúc: = ROUND(a, n)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị được làm tròn của số a có n số phần thập phân.

+ Ví dụ: =ROUND(3.345,2)                     Kết quả trả về là 3.35;

               =ROUND(3.345,1)                     Kết quả trả về là 3.3;

2. Hàm INT

+ Cấu trúc: = INT(a)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị phần nguyên  của số a.

+ Ví dụ: =INT(3.945)                     Kết quả trả về là 3;

               =INT(3.145)                     Kết quả trả về là 3;