Excel cơ bản – Các hàm số học thường dùng – Trường THPT Nguyễn Trãi
Thao giảng chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20-10
Hưởng ứng phong trào gạt lúa giúp dân của Đoàn trường Nguyễn Trãi
Thông báo
Truyền thông phòng, chống tệ nạn mại dâm và cách phòng ngừa tệ nạn mại dâm trong học đường.
Khai giảng năm học mới 2017-2018
Đại hội đại biểu Đoàn TNCS HCM lần thứ 53 – Trường THPT Nguyễn Trãi
Thông báo danh sách học sinh năm học 2017-2018
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI TỔ CHỨC LỄ TUYÊN DƯƠNG, KHEN THƯỞNG
Hội khóa 20, 25 năm ngày ra trường
Thông báo

Excel cơ bản – Các hàm số học thường dùng

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về các hàm về thời gian. Trong Excel một phần không thể thiếu được đối với những ai là tín đồ của nó là các hàm về xử lý số liệu cơ bản như: Count, Sum, Average, Round, Int, Max, Min…

+ Trước khi vào chi tiết chúng ta cần phân loại các hàm có các đối số giống nhau (điều này là rất hữu ích chúng ta nhớ được các hàm).

Hàm COUNT, SUM, AVERAGE, MAX, MIN – Nhóm 1

Hàm ROUND, INT – Nhóm 2

+ Các đối số trong danh sách phân biệt với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy tùy theo cấu hình từng máy). Đối số có thể là hằng số hoặc địa chỉ ô chứa giá trị số.

+ Ngoài ra chúng ta cần biết cách ghi khối địa chỉ (hay miền địa chỉ) thuật ngữ là range: Nếu danh sách đối số là các địa chỉ ô liên tục thì ta chỉ cần viết như sau: địa chỉ ô đầu: địa chỉ ô cuối

ví dụ: A1,A2,A3,A4,A5 thì ta sẽ viết là A1:A5

Nếu là A1,A2,A3,A6,A7,A8,A9 thì ta chia làm 2 miền khác nhau là A1:A3, A6:A9

Nào bắt đầu tìm hiểu:

A. Nhóm 1

1. Hàm COUNT

+ Cấu trúc: = COUNT(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về số lượng đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =COUNT(2,4,3,6,2)                     Kết quả trả về là 5;

 =COUNT(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = COUNT(A1:A3)

2. Hàm SUM

+ Cấu trúc: = SUM(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về tổng giá trị các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =SUM(2,4,3,6,2)                     Kết quả trả về là 17;

 =SUM(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = SUM(A1:A3)

3. Hàm AVERAGE

+ Cấu trúc: = AVERAGE(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị trung bình các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =AVERAGE(2,4,3,5,6)                     Kết quả trả về là 4;

 =AVERAGE(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = AVERAGE(A1:A3)

4. Hàm MAX

+ Cấu trúc: = MAX(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị lớn nhất trong các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =MAX(2,4,3,5,6)                     Kết quả trả về là 6;

 =MAX(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = MAX(A1:A3)

4. Hàm MAX

+ Cấu trúc: = MIN(danh sách đối số)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị nhỏ nhất trong các đối số có trong danh sách đối số.

+ Ví dụ: =MIN(2,4,3,5,6)                     Kết quả trả về là 2;

 =MIN(A1,A2,A3) hoặc ta có thể viết: = MIN(A1:A3)

B. Nhóm 2

1. Hàm ROUND

+ Cấu trúc: = ROUND(a, n)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị được làm tròn của số a có n số phần thập phân.

+ Ví dụ: =ROUND(3.345,2)                     Kết quả trả về là 3.35;

               =ROUND(3.345,1)                     Kết quả trả về là 3.3;

2. Hàm INT

+ Cấu trúc: = INT(a)

+Ý nghĩa: Hàm trả về  giá trị phần nguyên  của số a.

+ Ví dụ: =INT(3.945)                     Kết quả trả về là 3;

               =INT(3.145)                     Kết quả trả về là 3;