QUY TẮC CHẤM CÂU VÀ VIẾT HOA TRONG TIẾNG ANH

  Người gửi:     

    Thầy Giang Lương Hùng.      

    Giáo viên: Tiếng Anh - Trường THPT Nguyễn Trãi.

    Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

   

    Blog: vn.myblog.yahoo.com/giangluonghung

    Website: violet.vn/giangluonghung

 

 I)     NHỮNG TRƯỜNG HỢP VIẾT HOA 

                      QUY TẮC

                      VÍ DỤ

1)Khi bắt đầu câu (kể cả câu thuật lại trực tiếp )

This is our factory.

He said, “This is my college”

2)Danh từ riêng (chỉ người, dân tộc,nước , thành phố, tổ chức… kể cả tính từ)

John Brown, an Englishman, the Chinese language, the Red River, the Government of Viet Nam….

3) Danh từ chỉ chức tước , danh hiệu, học vị, quân hàm…(đặc biệt nếu là duy nhất ,khi kèm tên người ,khi viết tắt )

President Ho, General Giap, the Prime Minister….

(Doctor of Science) Mr, Mrs…

M.P.(Member of Parliament), His Excellency, Dear Sir, Queen Elizabeth the Sencond (nhưng: A professor, a general…)

4)Tên ngày, tháng , ngày lễ (những tên mùa không viết hoa)

Monday, September, the National Day, Christmas Day

5) Tên sách, báo, văn kiện(mọi từ đều viết hoa trừ mạo từ, giới từ và liên từ) kể cả đầu đề bài báo và chương mục trong sách

The Daily News, ATales of Two Cities, Prison’s Diary, The Geneva Agreement,….

 

               GHI CHÚ:

-          Đại từ “I” luôn luôn được viết hoa .Những đại từ và danh từ bình thường có thể viết hoa trong những trường hợp đằc biệt như “He” để chỉ Chúa trời trong các tài liệu tôn giáo ,hoặc “Spring,Winter” để chỉ nhân cách hoá trong thơ ca.

-          Danh từ chỉ phương hướng chỉ viết hoa khi chỉ một miền hoặc đi kèm với tên riêng: South Vietnam, The Western Hemisphere…..

           He came from the West. My family live in the South.

           Nhưng :

           The post office is south of the city Hall.

            Laos is west of Vietnam.(Nước Lào ở phía tây Việt Nam.)

-      Một số  sách và tờ báo thường viết hoa tất cả các từ ở đầu đề và chương mục (theo quy tắc 5 trên đây), nhưng cũng có những sách báo không theo quy tắc này.

          I)   CÁCH DÙNG DẤU CHẤM CÂU 

            QUY TẮC

              VÍ DỤ

1)Dấu chấm.(full stop):

-Dùng ở cuối câu trần thuật và câu cầu khiến.

-Dùng sau chữ cái viết tắt (có thể bỏ nếu chữ viết tắt có từ cuối cùng)

The teacher has come.

Close the door, please.

Mr.J.S. White,B.A., M.P.

(nhưng Dr, Mr,Ltd)

2)Dấu hỏi.(Question mark)

Dùng ở cuối câu hỏi trực tiếp (chú ý không dùng ở cuối câu hỏi gián tiếp).

Is your brother here?

4)Hai chấm (exclamation mark)

Dùng sau câu cảm thán và sau than từ.

Help!Fire! Oh dear!

Hello!

What a pity!

5)Dấu chấm phẩy (semi-colon)

Dùng đẻ tách hai câu đơn có liên quan về ý (khi chưa muốn tách hẳn câu bằng dấu chấm) và thường đặt trước các liên từ kết hợp : therefore, however,….

The singular from is mouse; the plural from is mine.

 You must take more exercise; otherwise you will get too fat.

6)Dấu phẩy (comma)

-Dùng để tách các cụm từ hay mệnh đề trong câu khi cần thiết .

  

-Dùng để tách mệnh đề tính ngữ không xác định .

-Thường dùng để tách mệnh đề trạng ngữ khi nó đi trước mệnh đề chính.

-Dùng để tách lời nói trực tiếp (thường đặt trước dấu ngoặc kép)

 He is a tall, thin, good-looking young man. Yes, I think so.

 He came, but rather late. The baby was born in Gia Lam, Hanoi, on Monday, Jan.15,1993.

 My brother, who is a doctor, has lived in this town since 1960.

 Although it was raining, we played the match.

 He said, “Come with me”, “Will you”, I asked, “ go to the conference this morning”.

7) Dấu ngoặc kép (quotation mark /

Inverted commas)

Dùng để ghi lời trích dẫn hay lời nói trực tiếp (Chú ý các dấu chấm, phẩy, chấm hỏi và chấm than để trước khi đóng ngoặc)

 President Ho said :” Nothing is more

precious than independence, freedom”.

 He asked, “What is the matter”?

 She shouted, “Look out!”

 

 

8) Dấu ngoặc đơn (bracket/ parentheses)

Dùng để tách những lời nói them, chú thích, giải thích nằm ngoài ý chính của câu)

 If it rain(and we certainly hope it doesn’t),the picnic will be postponed.

  

9)Dấu gạch dài (dash)

Dùng biểu hiện chỗ ngừng đột ngột của lời nói hoặc tách một ý đặc biệt nhấn mạnh.

“You can’t do this, you”-he cried and stopped suddenly. There is only one thing with him-he speak too  much.

 

10) Dấu nối (hyphen)

Dùng để nối các phần của một từ đơn cắt ở cuối dòng

His brother-in-law an electrical engineer.    He     graduated       from   the       newly-

Founded Institute of Electrical Engineering

11) Dấu phết (apostrophe)

Dùng để biểu hiện các sở hữu và thay cho chữ cái lược bớt khi nói tắt.

My father’s house. The workers’ organization. I’ve said that he isn’t here.

12) Dấu ba chấm (triple dots/ pause dots)

Dùng để chỉ chỗ lược bớt đi của đoạn văn hay lời trích dẫn.

  President Ho once said: “Viet Nam is once …This truth will never change.

  

 

Lần cập nhật cuối (Chủ nhật, 14 Tháng 12 2008 02:02)

 
Search
Số lượt truy cập
>
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay774
mod_vvisit_counterHôm qua1209
mod_vvisit_counterTuần này774
mod_vvisit_counterTháng này774
mod_vvisit_counterTất cả1759216
<